Tiền Nepal

Tiền Nepal cổ sưu tầm dành cho những người đam mê. Liên hệ shoptien để sở hữu cho mình những tờ tiền cổ Nepal độc nhất vô nhị dưới đây nhé!

Danh sách tiền sưu tầm Nepal giá tốt

Nepal 1000 Rupees 2008 UNC
Nepal 1000 Rupees 2008 UNC

Tiền Nepal 1000 Rupees 2008 UNC có giá 850,000 đồng

Nepal 500 Rupees 2007 UNC
Nepal 500 Rupees 2007 UNC

Nepal 500 Rupees 2007 UNC có giá 475,000 đồng

Nepal 100 Rupees 2012 UNC
Nepal 100 Rupees 2012 UNC

Nepal 100 Rupees 2012 UNC có giá 130,000 đồng

Nepal 250 Rupees 1997 UNC
Nepal 250 Rupees 1997 UNC

Nepal 250 Rupees 1997 UNC có giá 400,000 đồng

Nepal 25 Rupees 1997 UNC
Nepal 25 Rupees 1997 UNC

Nepal 25 Rupees 1997 UNC có giá 200,000 đồng

Nepal 50 Rupees 2005 UNC
Nepal 50 Rupees 2005 UNC

Nepal 50 Rupees 2005 UNC có giá 150,000 đồng

Nepal 50 Rupees 2008 UNC
Nepal 50 Rupees 2008 UNC

Nepal 50 Rupees 2008 UNC có giá 75,000 đồng

Nepal 20 Rupees 2009 UNC
Nepal 20 Rupees 2009 UNC

Nepal 20 Rupees 2009 UNC có giá 45,000 đồng

Nepal 10 Rupees 2008 UNC
Nepal 10 Rupees 2008 UNC

Nepal 10 Rupees 2008 UNC có giá 45,000 đồng

Nepal 10 Rupees 2002 UNC polymer
Nepal 10 Rupees 2002 UNC polymer

Nepal 10 Rupees 2002 UNC polymer có giá 50,000 đồng

Tiền Nepal 5 Rupees 2005 UNC
Nepal 5 Rupees 2005 UNC

Tiền Nepal 5 Rupees 2005 UNC có giá 30,000 đồng

Nepal 5 Rupees 2009 UNC
Nepal 5 Rupees 2009 UNC

Nepal 5 Rupees 2009 UNC có giá 30,000 đồng

Nepal 2 Rupees 1987 UNC
Nepal 2 Rupees 1987 UNC

Nepal 2 Rupees 1987 UNC có giá 25,000 đồng

Nepal 1 Rupees 1981 UNC
Nepal 1 Rupees 1981 UNC

Nepal 1 Rupees 1981 UNC có giá 25,000 đồng

Tìm hiểu về tiền Nepal

Nepal có tên gọi chính thức là nước Cộng hòa Dân chủ Liên bang Nepal là một quốc gia nằm tại Nam Á. Nepal giáp với Trung Quốc ở phía bắc, giáp với Ấn Độ tại biên giới phía nam, đông và tây. Đây là quốc gia đa dân tộc và cũng là quê hương của đỉnh Himalaya cao nhất thế giới.

Đơn vị tiền tệ của Nepal là Rupee Nepal (tiếng Nepal: रूपैयाँ). Mã ISO là NPR và thường được ký hiệu ₨. Một Rupee Nepal được chia thành 100 paisa. Ngân hàng Rastra Nepal là cơ quan chịu trách nhiệm phát hành đồng Rupee Nepal.

Lịch sử của đồng tiền Nepal

Đồng Rupee Nepal đầu tiên được ra mắt vào năm 1932, thay thế cho đồng Mohar Nepal được sử dụng trước đó với tỷ lệ chuyển đổi là 2 mohar = 1 rupee. Ban đầu, đồng Rupee được gọi là Mohru (theo tiếng Nepal). Năm 1993, đồng tiền này được neo tỷ giá với đồng rupee Ấn Độ, chuyển đổi theo tỷ lệ 1,6 rupee Nepal = 1 rupee Ấn Độ.

Các loại tiền của Nepal

Tiền xu Nepal

Năm 1932, đồng xu bằng bạc mệnh giá 20 paisa, 50 paisa và 1 rupee được phát hành. Sau đó là đồng xu đồng mệnh giá 1, 2 và 5 paisa. Những năm 1940, nhà nước Nepal bổ sung các đồng xu bằng đồng mệnh giá ¼, ½ paisa và 5 paisa.

Năm 1953, bộ tiền xu mới ra đời bao gồm các đồng 1, 2 và 4 paisa làm bằng đồng thau; 5 và 10 paisa làm bằng đồng; 20, 25, 50 paisa và 1 rupee làm bằng đồng-nickel. Năm 1966, nhà nước phát hành đồng xu 1, 2 và 5 paisa làm bằng nhôm và đồng xu 10 paisa làm bằng đồng thau. Những năm sau đó, lần lượt ra mắt các đồng xu 25 paisa, 50 paisa và 1 rupee. Hai đồng xu cuối cùng ra mắt năm 1994 là 10, 25 và 50 paisa bằng nhôm.

Tiền giấy Nepal

Tờ tiền giấy đầu tiên của Nepal ra mắt năm 1945 với các mệnh giá 5,10 và 100 rupee. Năm 1969 phát hành tờ tiền mệnh giá 1000 rupee, sau đó là 500 rupee (1971), 50 rupee (1977) và 2 rupee (1981). Năm 1982 bổ sung tờ tiền mệnh giá 20 rupee. Nepal không in tiền giấy 1 và 2 rupee nữa, nhưng các tiền cũ vẫn có giá trị lưu thông. Năm 1997, ngân hàng quốc gia Nepal phát hành tờ giấy bạc 25 và 250 rupee.

Đổi tiền Nepal sang tiền Việt

Theo tỷ giá ngoại tệ mới nhất ngày 18 tháng 10 năm 2019, tỷ lệ quy đổi giữa đồng Rupee Nepal và Đồng Việt Nam như sau:

1 Nepal Rupee = 201.71 Đồng (1 NPR = 201.71 VND)

5 Nepal Rupee = 1008.53 Đồng (5 NPR = 1008.53 VND)

100 Nepal Rupee = 20170.53 Đồng (100 NPR = 20170.53 VND)

Như vậy, giá trị của tiền Nepal gấp khoảng 200 lần tiền Việt Nam.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *